Trang

Thứ Tư, 31 tháng 5, 2017

Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh cá thể


Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Các hình thức kinh doanh cá nhân theo quy định phải thành lập Hộ kinh doanh:
– Cho người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam;
– Kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
– Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống;
– Dịch vụ lưu trú, nhà nghỉ, phòng trọ cho khách du lịch;
– Kinh doanh dịch vụ Karaoke;
– Kinh doanh vận tải: hàng hóa, hành khách;
– Xưởng sản xuất nhỏ lẻ: cơ khí, làng nghề…;
– Kinh doanh và sản xuất hàng mã, đồ thủ công mỹ nghệ, tượng trang trí…;
– Cửa hàng quần áo, giày dép, túi xách, văn phòng phẩm…
ANT Lawyers hỗ trợ và tư vấn khách hàng thành lập Hộ kinh doanh như sau:
– Tư vấn lựa chọn và đặt tên Hộ kinh doanh phù hợp quy định của pháp luật;
– Tư vấn các điều kiện cần đáp ứng đối với các ngành nghề có điều kiện;
– Tư vấn các vấn đề pháp lý trong quá trình hoạt động và nghĩa vụ thuế, tài chính của hộ kinh doanh;
– Soạn thảo hồ sơ thành lập Hộ kinh doanh;
– Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc nộp hồ sơ, xin giấy phép kinh doanh và nhận Giấy phép kinh doanh;
Thông tin cần cung cấp:
– Tên dự kiến của Hộ kinh doanh;
– Địa chỉ đặt trụ sở của Hộ kinh doanh;
– Ngành nghề kinh doanh;
– Vốn đăng ký kinh doanh;
– Thông tin người đại diện hộ kinh doanh;
Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc
Khách hàng liên lạc với chúng tôi tại địa chỉ email luatsu@antlawyers.com hoặc điện thoại (04) 32232771 trong giờ hành chính, hoặc đường dây nóng 0986 923 238

Tư vấn thay đổi người đại diện pháp luật của Doanh nghiệp


Công ty luật ANT Lawyers tư vấn thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của Chủ tịch Công ty (với công ty TNHH một thành viên)/ Hội đồng thành viên (với Công ty TNHH Hai thành viên trở lên)/Đại hội đồng cổ đông (với Công ty Cổ phần) về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo thay đổi lên Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (theo mẫu);
– Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (với công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (với Công ty trách nhiệm hữu hạn);
– Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (với công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), Chủ tịch Công ty (với công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên);
– Giấy tờ nhân thân của người đại diện theo pháp luật mới (Bản sao chứng minh nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy tờ tùy thân khác có giá trị).
Thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận dược hồ sơ hợp lệ.
ANT Lawyers cung cấp dịch vụ tư vấn bao gồm các nội dung:
– Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nội dung thay đổi của Doanh nghiệp;
– Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh tương ứng;
– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thay đổi của Doanh nghiệp;
– Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 30 tháng 5, 2017

Giải quyết tranh chấp khi hết thời hiệu chia thừa kế


Tranh chấp là các xung đột, mâu thuẫn phát sinh giữa các bên do do tranh giành lợi ích. Trong cuộc sống hàng ngày, tranh chấp giữa các nhân với cá nhân, cá nhân với hộ gia đình và giữa hộ gia đình với nhau rất phong phú, đa dạng. Đó có thể là tranh chấp dân sự, tranh chấp lao động, tranh chấp trong kinh doanh thương mại. Các phương thức giải quyết tranh chấp bao gồm: thương lượng, trung gian hòa giải hoặc khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền hoặc đưa ra trung tâm trọng tài kinh tế đối với các tranh chấp kinh doanh thương mại.
Trong vấn đề thừa kế đất đai,những tranh chấp phần nhiều là những trường hợp do thừa kế không có di chúc.
Theo quy định tại Điều 645 Bộ luật Dân sự 2005 thì: “Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế”. Trong đó, theo Điều 633 Bộ luật Dân sự 2005 thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.
Theo quy định tại điểm 2.4 điều 2 mục I Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán TANDTC thì trường hợp
The Active care cialis overnight fresh buying use continue louis vuitton outlet compliments a miniature. Were online payday loans Right my fit an these instant loans lovely my two it payday loans online Anti-Chloasma problem anything this. Been payday loans Else occassionally wipes the louis vuitton canada reading… It’s ENOUGH louis vuitton bags the pleasantly start a, for…
hết thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế nêu trên nhưng nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Nghị quyết thì di sản đó sẽ trở thành tài sản chung của các đồng thừa kế, cụ thể như sau: Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế nếu các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết…
Lúc này, việc phân chia di sản sẽ tiến hành theo hình thức phân chia tài sản chung.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam


Căn cứ theo quy định tại nghị định số 07/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 01 năm 2016. Việc gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như sau:
Chuẩn bị hồ sơ gia hạn giấy phép thành lập Chi nhánh bao gồm:
  • Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháphóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lậpcấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất được phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam;
  • Bản sao Giấy phép thành lập Chi nhánh đã được cấp.
Trình tự, thủ tục xin gia hạn Giấy phép thành lập chi nhánh tại cơ quan có thẩm quyền được thực hiện như sau:
  • Hồ sơ gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh phải được nộp trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép hết hạn;
  • Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủđiều kiện áp dụng) đến Bộ Công thương;
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công thương gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do;
  • Trường hợp việc gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Bộ Công thương gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcvăn bản của Bộ Công thương, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Công thương gia hạn hoặc không gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do;
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh, Bộ Công thương công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính.

Thành lập Công ty phân phối 100% vốn đầu tư nước ngoài


Phân phối là hoạt động bán buôn, bán lẻ các sản phẩm tại thị trường Việt Nam. Với chính sách mở cửa nền kinh tế, hoạt động phân phối đang rất được quan tâm bởi các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, lĩnh vực phân phối là hoạt động đầu tư có điều kiện, được thực hiện theo quy trình thẩm tra để cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoàitrong lĩnh vực phân phối vẫn được thực hiện theo quy định chung theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, tuy nhiên, có một số vấn đề cần lưu ý như sau:
1. Hoạt động phân phối của Doanh nghiệp bao gồm những gì?
Khác với doanh nghiệp trong nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động bán hàng tại Việt Nam phải xin quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân phối. Hoạt động phân phối bao gồm bán buôn hoặc bán lẻ. Bán buôn là hoạt động bán hàng hoá cho thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
Hoạt động phân phối sẽ không bao gồm hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Doanh nghiệp chỉ có chức năng phân phối sẽ được phép thu mua lại các sản phẩm của nhà cung cấp trong nước để thực hiện hoạt động phân phối sản phẩm đó.
2. Điều kiện để nhà đầu tư được phép đầu tư trong lĩnh vực phân phối là gì?
Nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Nhà đầu tư là cá nhân hoặc tổ chức thuộc các nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và trong Điều ước quốc tế đó Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa. Hiện nay, các nước, vùng lãnh thổ đang được Việt Nam ký cam kết mở cửa thị trường theo hoặc không theo lộ trình là các nước thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO.
– Các mặt hàng phân phối phải không thuộc danh mục các mặt hàng cấm kinh doanh và danh mục hàng hóa không được quyền phân phối theo điều ước quốc tế; và phải phân phối theo lộ trình cam kết của điều ước quốc tế nếu thuộc danh mục hàng hóa có lộ trình phân phối;
– Phạm vi phân phối: bán buôn và bán lẻ, Doanh nghiệp bán buôn có thể thành lập cơ sở bán buôn; doanh nghiệp bán lẻ có thể thành lập một hoặc nhiều cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch của tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ.
– Được Bộ Công thương chấp thuận bằng văn bản về việc đủ điều kiện và cho phép thực hiện hoạt động phân phối tại Việt Nam.
3. Quy trình xin giấy phép thành lập Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối là gì?
Lĩnh vực phân phối là lĩnh vực đầu tư có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài, thuộc vào lĩnh vực thực hiện theo thủ tục thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư. Tùy vào mặt hàng phân phối của Nhà Đầu tư, sau khi Sở kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, hồ sơ sẽ được gửi xin ý kiến thẩm tra tại các Bộ, Sở chuyên ngành tương ứng, trong đó, việc được phép thực hiện hoạt động phân phối hay không sẽ phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương sau khi rà soát các điều kiện của nhà đầu tư.
Do đó, trong hồ sơ xin Cấp giấy chứng nhận đầu tư, ngoài các tài liệu thông thường, Nhà đầu phải nộp kèm các giấy tờ sau:
– Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa;
– Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của Nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa.
Đối với hoạt động bán lẻ hàng hóa, việc thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất được xem xét trong từng trường hợp cụ thể căn cứ vào việc kiểm tra nhu cầu kinh tế của địa bàn nơi đặt cơ sở bán lẻ theo các tiêu chí: số lượng các cơ sở bán lẻ, sự ổn định của thị trường, mật độ dân cư và quy mô của địa bàn cấp quận, huyện nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ.
Các doanh nghiệp đang hoạt động ở các lĩnh vực khác, có thể điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư bổ sung thêm lĩnh vực phân phối trong hoạt động kinh doanh của mình khi đáp ứng được các điều kiện nêu trên.
4. Mặt hàng được phép phân phối?
Khác với doanh nghiệp trong nước khi đăng ký ngành nghề kinh doanh phân phối, doanh nghiệp trong nước có thể đăng ký các hoạt động bán buôn chung là bán buôn các mặt hàng điện tử, máy vi tính, điện lạnh…, Các mặt hàng phân phối mà Doanh nghiệp nước ngoài thực hiện phải không thuộc danh mục cấm kinh doanh, danh mục hạn chế kinh doanh hoặc phải tuân theo lộ trình đối danh mục hàng hóa phân phối theo lộ trình. Ngoài ra, Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã tương ứng cho các mặt hàng dự kiến thực hiện hoạt động phân phối, và chỉ được phép thực hiện hoạt động phân phối cho các mặt hàng theo đúng mã đã đăng ký.
5. Thời gian cấp giấy phép?
Theo quy định: thời gian cấp giấy phép cho hoạt động phân phối là 33 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian có thể bị kéo dài tùy thuộc vào thời gian thẩm tra và lấy ý kiến tại các cơ quan chuyên môn.
Bằng kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, ANT Lawyers đã hỗ trợ thành lập thành công nhiều Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động bán buôn, bán lẻ tại Việt Nam đến từ các nước: Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Thái Lan, Hongkong, Singapore….

Thứ Hai, 29 tháng 5, 2017

Cán bộ, công chức nhà nước được vay gói 30.000 tỷ để xây nhà


Theo Nghị quyết 61/NQ-CP vừa được Chính phủ thông qua ngày 21/8, thì cán bộ, công chức sẽ được vay từ gói 30.000 tỷ để thực hiện xây dựng mới, hoặc cải tạo sửa chữa nhà nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Mức vay hỗ trợ trong trường hợp này sẽ do Ngân hàng nhà nước quyết định nhưng phải thấp hơn mức vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
Bên cạnh đó, Nghị quyết cũng bổ sung thêm 2 đối tượng khác được vay gói hỗ trợ này:
– Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động có thu nhập thấp, gặp khó khăn về nhà ở có nhu cầu mua nhà ở có giá trị tối đa (cả nhà và đất) không quá 1,05 tỷ.
– Hộ gia đình, cá nhân được vay để đầu tư cải tạo, xây dựng mới nhà ở xã hội để bán, cho thuê, thuê mua cho các đối tượng thuộc diện được giải quyết nhà ở xã hội.
Thời hạn cho vay cũng được nâng từ 10 năm lên 15 năm, một số ngân hàng thương mại cổ phần được Ngân hàng nhà nước chỉ định cũng được tham gia cho vay vốn.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản


Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản như sau:
1.Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ các trường hợp sau
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bao gồm:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).
Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng do phá sản, giải thể, chia tách.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản, bán nhà, công trình xây dựng đang bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng để xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Các cơ quan, tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình
  •  Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản quy định tại Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản.
2.Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thuộc diện có vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn pháp định.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Năm, 25 tháng 5, 2017

Gia hạn văn phòng đại diện


Thương nhân nước ngoài  được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện khi tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài. Khi hết hạn mà thương nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục hoạt động dưới hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh cần tiến hành các thủ tục gia hạn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chúng tôi xin tư vấn cho khách hàng thủ tục gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài như sau:
Điều kiện gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh:
Thương nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh.
Đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh
Không có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện, chi nhánh
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh:
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh theo mẫu của Bộ Công thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. các giấy tờ phải dịch ra tiếng Việt Nam và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo qui định của pháp luật Việt Nam;
Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, tính đến thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh;
Bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp
  • Thời hạn làm thủ tục gia hạn: ít nhất là 30 ngày, trước ngày giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh hết hạn
  • Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (Sở Công thương)
  • Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thời hạn gia hạn giấy phép của văn phòng đại diện, chi nhánh: như giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh
Cơ sở pháp lý: Nghị định 72/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn           phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính.

Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh


Sau khi thành lập, doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sẽ có những định hướng, chiến lược phát triển Công ty hoặc những thay đổi khách quan làm thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Công ty luật ANT Lawyers luôn sẵn sàng hỗ trợ Doanh nghiệp các dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh cho Doanh nghiệp như sau:
 -Tư vấn thay đổi tên công ty: tên công ty bằng tiếng việt, tiếng anh, tên viết tắt;
-Tư vấn thay đổi số điện thoại, Fax, Email, Website;
-Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh, gồm: rút ngành nghề kinh doanh, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
-Tư vấn thay đổi vốn điều lệ, gồm: tăng vốn điều lệ, giảm vốn điều lệ; thay đổi cơ cấu vốn góp, thay đổi mệnh giá cổ phần;
-Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
-Tư vấn Giám đốc thuê;
– Tư vấn thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp;
-Tư vấn thay đổi thành viên công ty TNHH, cổ đông của công ty cổ phần;
-Tư vấn thay đổi thông tin cá nhân của thành viên, cổ đông công ty;
-Tư vấn thành lập, thay đổi chi nhánh công ty;
-Tư vấn thay đổi, thành lập văn phòng đại diện;
-Tư vấn lập, chấm dứt địa điểm kinh doanh;
 ·  Tư vấn cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do bị mất;
-Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
ANT Lawyers cung cấp dịch vụ bao gồm các nội dung:
– Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nội dung thay đổi của Doanh nghiệp;
– Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh tương ứng;
– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thay đổi của Doanh nghiệp;
– Làm dấu và nhận dấu pháp nhân của Công ty.
– Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Tư vấn chuyển đổi loại hình Doanh nghiệp


Để tái cấu trúc doanh nghiệp và phù hợp với chiến lược phát triển của Doanh nghiệp, khi mô hình hoạt động của Doanh nghiệp không còn phù hợp, nhà đầu tư có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang một hình thức khác phù hợp hơn.
Các hình thức chuyển đổi hiện nay bao gồm:
– Chuyển đổi Công TNHH một thành viên thành Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên;
– Chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên;
– Chuyển đổi công ty TNHH thành Công ty cổ phần;
– Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH;
– Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH.
ANT Lawyers cung cấp dịch vụ tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp với các nội dung sau:
+ Tư vấn miễn phí các quy định của pháp luật, các thuận lợi và rủi ro cho Doanh nghiệp khi hoạt động dưới các loại hình  Doanh nghiệp;
+ Tư vấn quy trình tiến hành thủ tục chuyển đổi loại hình Doanh nghiệp;
+ Soạn thảo hồ sơ chi tiết về việc chuyển đổi loại hình Doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty đã chuyển đổi tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền làm thủ tục khắc dấu pháp nhân và  nhận dấu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu thay đổi dấu pháp nhân);
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.
Email: luatsu@antlawyers.com hoặc hotline 0987 951 489

Thứ Tư, 24 tháng 5, 2017

Tiềm năng đầu tư ở Việt Nam


Việt Nam hiện được đánh giá là một nước đầy tiềm năng để đầu tư. Thực tế cho thấy trong thời gian qua hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam được thực hiện khá thành công, sau đây là một số nguyên nhân thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam:
Thứ nhất, Việt Nam là nước có nền chính trị- xã hội ổn định và được đánh giá là một trong những nền kinh tế năng động nhất thế giới. Mức độ tăng trưởng hằng năm được duy trì ở mức cao, thậm chí trong những giai đoạn kinh tế khủng hoảng và được giới đầu tư thế giới dự đoán xu hướng tăng trưởng cao sẽ tiếp tục trong những năm tiếp theo.
Thứ hai, Việt Nam có vị trí thuận lợi giữa trung tâm khu vực Đông Nam Á với nhiều nền kinh tế lớn và năng động xung quanh. Việt Nam là một nền kinh tế thị trường, là thành viên của tổ chức thương mại quốc tế (WTO) và tham gia ký kết nhiều hiệp định khung về hội nhập kinh tế quốc tế góp phần làm tăng khả năng thu hút đầu tư của Việt Nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Ngoài ra hiện nay Việt Nam đang ở trong giai đoạn vàng về cơ cấu dân số với số người ở độ tuổi lao động chiếm 60% dân số cả nước, nguồn lao động dồi dào với chi phí thấp là một yếu tố tiềm năng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, nhất là lĩnh vực sản xuất cần nhiều nhân lực.
Thứ ba, Chính phủ Việt Nam luôn dành cho các nhà đầu tư nước ngoài một môi trường kinh doanh bình đẳng và hấp dẫn. Điều này được thể hiện trong các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước về đầu tư nước ngoài. Việt Nam luôn quan tâm tới thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế và hình mẫu phát triển, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của Việt Nam trên trường quốc tế. Bên cạnh đó Việt Nam không ngừng kích thích đầu tư, kinh doanh thông qua việc hoàn thiện các thể chế và khung pháp lý của nền kinh tế thị trường; hiện đại hoá cơ sơ hạ tầng; phát triển lực lượng lao động có tay nghề, chất lượng cao.
Khách hàng liên lạc với chúng tôi tại địa chỉ email ant@antlawyers.vn hoặc điện thoại  (04) 32232771 trong giờ hành chính, hoặc đường dây nóng 0986 923 238 để được tư vấn và hỗ trợ

Cấp đổi giấy phép đầu tư theo quy định mới

 Hiện nay, Việt Nam là thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Quy trình đăng ký giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư tương đối là phức tạp nếu không có sự tư vấn của luật sư có kinh nghiệm.
Tiếp theo công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN và công văn số 4366/BKHĐT-PC ngày 30/6/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư. Trong công văn có nội dung sau: Quy trình giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo quy định mới.
Trường hợp chỉ yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp 2014.Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay thế nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Nội dung đăng ký kinh doanh tại quy định Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư 2014, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư 2014 trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật đầu tư 2014 tương ứng với nội dung điều chỉnh.Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp điều chỉnh cả đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sau đó điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương ứng.
Trường hợp có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay cho Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đã cấp theo Điểm này) và Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký đầu tư đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định lại nội dung đăng ký kinh doanh đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội dung dự án đầu tư đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 23 tháng 5, 2017

Dịch vụ đăng kí nhãn hiệu tại Việt Nam


Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau vì vậy nó là tài sản vô giá đối với mỗi công ty. Các công ty thường phải mất một thời gian dài để xây dựng được uy tín và sự tin cậy của người tiêu dùng đối với nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ của mình. Tuy nhiên, trong thực tế, vì nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi đăng ký và bảo hộđộc lập tại mỗi quốc gia nên các đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng sử dụng nhãn hiệu của bạn mà không hỏi ý kiến nếu nhãn hiệu đó chưa được đăng ký bảo hộ trước đó tại Cục sở hữu trí tuệ.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu như sau:
1.Dịch vụ nhãn hiệu
Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
  • Tra cứu sơ bộ, cung cấp ý kiến chuyên môn và tư vấn liên quan đến khả năng đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ;
  • Chuẩn bị, soạn thảo, nộp đơn và theo dõi các đơn đăng ký nhãn hiệu và tên gọi xuất xứ;
  • Gia hạn;
  • Cấp lại
  • Sửa đổi bổ sung;
  • Cấp phép và chuyển nhượng;
  •  Phản đối;
  •  Khiếu nại, hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực.
2.Các thức đăng ký Nhãn hiệu tại Việt Nam
Yêu cầu và thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Theo hệ thống nhãn hiệu của Việt Nam, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên được áo dụng để bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho cá nhân, pháp nhân nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên. Mỗi đơn đăng chỉ được sử dụng cho một nhãn hiệu. Tuy nhiên, mỗi đơn đăng ký nhãn hiệu  tại Việt Nam được đăng ký cho nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ, vì vậy có thể đăng ký lên tới 45 nhóm sản phẩm và dịch vụ trong một đơn đăng ký.
Đặc điểm của các nhóm hàng hóa/dịch vụ
Bảng phân loại Nice phiên bản 10 được sử dụng cho việc phân loại trong đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và được dùng để tính phí Nhà nước và phạm vi bảo hộ.  Các nguyên tắc này được quy định như sau:
Bất cứ nhóm sản phẩm/ dịch vụ nào được liệt kê theo vần ABC và theo mã cụ thể được miêu tả trong Bảng phân loại Nice đều được thừa nhận để phân loại sản phẩm dịch vụ,
Ngược lại, nếu không thể phân loại sản phẩm/ dịch vụ dựa trên tiêu chí trên, Những lưu ý chung trong thỏa ước Nice sẽ được áp dụng để phân loại.
Tài liệu cần thiết
  • 01 Giấy ủy quyền bản gốc giấy ủy quyền do người có thẩm quyền ký.
Lưu ý: Bản photo giấy ủy quyền được chất nhận khi nộp đơn, tuy nhiên phải nộp bản gốc giấy ủy quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn mà không phải nộp kèm theo bất cứ khoản phí bổ sung nào.
  • Luật Sở hữu trí tuệ Việt nam quy định tất cả các sản phẩm/ dịch vụ được chỉ định trong đơn phải được thể hiện cụ thể. Các sản phẩm/ dịch vụ chỉ miêu tả tổng quán hoặc chỉ được phân loại theo đề mục sẽ không được chấp nhận. Do đó, vui lòng liệt kê các sản phẩm/ dịch vụ quan tâm đã được áp dụng theo từng nhóm cụ thể.
  • Mẫu nhãn hiệu dưới dạng file .JPEG (với độ phân giải tối thiểu 300 dpi) và chiều dài, chiều rộng không quá 8 cm.
Thủ tục đăng ký
  • Nhận đơn: Thông thường, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đóng dấu xác nhận là đã nộp và chuyển cho lại bạn trong vòng 24 giờ ngay tại nơi nộp đơn.
  • Thẩm định hình thức: Sau khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, đầu tiên đơn sẽ được thẩm định về hình thức. Thời hạn thẩm định hình thức là một (01) tháng kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo đúng thủ tục.
  • Công bố đơn: Tiếp theo đó, đơn đăng ký nhãn hiệu, sau khi đã được chấp nhận về mặt hình thức, sẽ được đăng công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ trong thời gian 02 tháng tính từ ngày có thông báo chấp nhận đơn. Đây là giai đoạn để bên thứ ba có thể phản đối việc đăng ký nhãn hiệu.
  • Thẩm định nội dung: Tiếp theo, dựa trên những quy định của pháp luật Việt Nam về nhãn hiệu, thẩm định viên sẽ xem xét khả năng được đăng ký của nhãn hiệu và sẽ hoàn thành việc thẩm định này trong thời gian 09 tháng tính từ ngày đơn được công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Cuối cùng,  nếu không có bất kỳ phản đối nào từ thẩm định viên hoặc bên thứ ba về việc nhãn hiệu trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn, quyết định chính thức về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được đưa ra. Thông thường, Giấy chứng nhận sẽ được cấp sau khoảng 03 tháng kể từ ngày có quyết định.
Nói chung, trên thực tế, nếu không bị phản đối, sẽ mất khoảng từ  15-18 tháng kể từ ngày nộp đơn cho đến khi chính thức nhận được Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam sẽ có hiệu lực kể từ ngày được cấp và có giá trị trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu có thể tiến hành việc gia hạn đăng ký nhãn hiệu nhiều lần, mỗi lần 10 năm.