Trang

Thứ Hai, 28 tháng 8, 2017

Dịch vụ sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

Trong thời kỳ hội nhập, việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là rất quan trọng và cần thiết, là việc các tổ chức hay cá nhân đăng ký để được Nhà nước và pháp luật bảo vệ tài sản trí tuệ, tài sản vô hình  của mình. Không chỉ hoạt động độc lập trong nước với tư cách một đơn vị tư vấn dịch vụ sở hữu trí tuệ chuyên nghiệp, ANT Lawyers có một hệ thống quan hệ hợp tác chặt chẽ với rất nhiều văn phòng luật, các Đại diện sở hữu trí tuệ có tên tuổi và uy tín ở nhiều nước trên thế giới, chúng tôi có điều kiện tốt để cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tư vấn trọn gói từ các hoạt động xác lập các quyền SHTT tại Việt Nam và các quốc gia khác, cho tới các hoạt động giám sát và thực thi quyền SHTT tại các quốc gia mà quyền sở hữu trí tuệ đã được xác lập.
Các chuyên môn chính của công ty antlawyers bao gồm:
1. Tư  vấn bảo hộ Nhãn hiệu hàng hoáKiểu dáng công nghiệp, Sáng chế/Giải pháp hữu ích
–   Tra cứu, tư vấn về khả năng đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích;
–   Sửa đổi, chuyển nhượng, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
–   Tư vấn, đại diện khách hàng thực hiện các biện pháp bảo hộ nhãn hiệu; sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp
–   Tư vấn và hỗ trợ khách hàng xây dựng chiến lược phát triển nhãn hiệu, thương hiệu;
–   Tư vấn và hỗ trợ khách hàng thực hiện các chiến dịch quảng bá, khuyếch trương nhãn hiệu/thương hiệu;
–   Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục đăng ký tại Việt Nam, và các quốc gia khác;
2. Tư vấn bảo hộ Quyền tác giả:
–   Tư vấn chung về luật bản quyền;
–   Đăng ký bản quyền tác giả;
–   Tư vấn và thực hiện các thủ tục chuyển nhượng/chuyển giao bản quyền;
–   Khiếu nại, khởi kiện các vi phạm về bản quyền;
3. Tư vấn Li-xăng/chuyển nhượng quyền Sở hữu trí tuệ;
–   Tư vấn chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các đối tượng SHTT đã được bảo hộ tại Việt Nam
–   Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục phê chuẩn, đăng ký Li-xăng và chuyển giao công nghệ
–   Đại diện hoặc hỗ trợ khách hàng đàm phán hợp đồng chuyển giao;
4. Tư vấn khiếu nại, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp về Sở hữu trí tuệ;
– Đại diện khách hàng nộp đơn khiếu nại, yêu cầu hủy bỏ văn bằng hoặc các biện pháp khác nhằm giải quyết tranh chấp về Sở hữu trí tuệ;
– Theo dõi và giám sát quá trình giải quyết tranh chấp về Sở hữu trí tuệ;
5. Ðiều tra và giải quyết các vi phạm về sở hữu trí tuệ
–   Giám sát nhằm phát hiện và khiếu nại hiện tượng bên vi phạm tìm cách hợp thức hóa các vi phạm SHTT;
–   Giám sát thị trường để phát hiện hàng giả và các vi phạm khác về SHTT;
–   Điều tra thông tin về các chủ thể vi phạm và hoạt động xâm phạm của họ;
–   Xử lý vi phạm, khiếu nại và khiếu kiện trước cơ quan có thẩm quyền/Tòa án nhằm bảo vệ quyền SHTT;
–   Tư vấn, hỗ trợ khách hàng tuyên truyền phòng chống và cảnh báo về vi phạm quyền SHTT;
6. Các Dịch vụ SHTT khác
–  Tìm kiếm đối tác có nhu cầu mua, bán, li-xăng sáng chế, nhãn hiệu…
–  Nghiên cứu, đánh giá và phân tích sáng chế, công nghệ;
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

Tư vấn triển khai thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài

Sau khi dự án đầu tư ra nước ngoài được chấp thuận, nhà đầu tư phải thực hiện các công việc triển khai dự án theo quy trình dưới đây:

1. Thông báo thực hiện dự án đầu tư
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải có văn bản thông báo thực hiện dự án đầu tư kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật, Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
Trường hợp có sự thay đổi về các nội dung này, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi, nhà đầu tư có văn bản thông báo về nội dung thay đổi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2.  Báo cáo thực hiện dự án đầu tư
Hàng năm, trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư có văn bản báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
3. Thời hạn triển khai dự án đầu tư
– Quá thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài mà dự án đầu tư không được nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận, hoặc quá thời hạn 06 tháng, kể từ ngày dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận mà dự án đầu tư không được triển khai thì nhà đầu tư phải có văn bản nêu rõ lý do và đề nghị kéo dài thời hạn triển khai dự án đầu tư hoặc đề nghị chấm dứt dự án đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
– Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kéo dài thời hạn triển khai dự án đầu tư hoặc văn bản đề nghị chấm dứt dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc kéo dài thời hạn triển khai dự án đầu tư hoặc chấp thuận chấm dứt dự án đầu tư, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
Việc gia hạn triển khai dự án đầu tư được thực hiện không quá 02 lần, mỗi lần không quá 06 tháng.
5. Thanh lý dự án đầu tư
Ngay sau khi kết thúc dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày kết thúc việc thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư.
Trường hợp có nhu cầu kéo dài thời hạn thanh lý, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị và nêu rõ lý do gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định. Việc gia hạn được thực hiện một lần và không quá 06 tháng.
Để được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:
Email: luatsu@antlawyers.com

Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017

Tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

ANT Lawyers tư vấn và hỗ trợ thủ tục thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm:
1. Hồ sơ thành lập công ty TNHH
– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định
– Dự thảo điều lệ công ty
– Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây
+ Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
+ Đối với thành viên là tổ chức: bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ  chức; văn bản ủy quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
– Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
2. Thủ tục thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn
– Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh đầy đủ theo quy định của Pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ đầy đủ, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập biết, trong thông báo phải nêu rõ lý do từ chối và các điểm cần sửa đổi, bổ sung.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập nộp thêm các giấy tờ khác không theo quy định của luật này.
– Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Để hiểu rõ hơn về quy trình thủ tục, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.